DANH MỤC MENU
Kế toán trọn gói
Dịch vụ kế toán
Tư vấn thuế
Đào tạo kế toán thực hành
Thẩm định giá
Hóa đơn GTGT
Đại lý thuế
Thuế
Kế toán trưởng
Đào tạo kế toán thuế
LOGO ĐỐI TÁC
Bộ tài chính
Ava
Bảo Việt
BIDV
Petro Việt Nam
Scic
Viettinbank
Vina Mineral
VVA
THÔNG TIN CÔNG TY
LIÊN KẾT FACEBOOK
 
KIẾN THỨC | KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Bản in
 
CÁC KHOẢN CHI PHÍ BỊ KHỐNG CHẾ 2019
Tin đăng ngày: 28/10/2019 - Xem: 150
 

CÁC KHOẢN CHI PHÍ BỊ KHỐNG CHẾ 2019

I- CÁC KHOẢN CP BỊ KHỐNG CHẾ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG.
1. ĐỐI VỚI TIỀN ĂN CA.
♦ Quy định mới nhất về tiền phụ cấp ăn ca hiện nay:
Theo quy định tại Điểm g5, khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì:
Hiện nay phụ cấp ăn ca đang được doanh nghiệp áp dụng dưới hai hình thức:
+ Thứ nhất: Doanh nghiệp tổ chức nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.
+ Thứ hai: Phụ cấp ăn ca bằng tiền.
🔹 Về phụ cấp ăn ca dưới hình thức chi tiền cho cán bộ, công nhân viên.
Nếu Doanh nghiệp không tổ chức nấu ăn thì có thể chi trực tiếp bằng tiền. Mức chi phụ cấp ăn ca sẽ do thủ trưởng DN quyết định nhưng phải thoả mãn điều kiện về phụ cấp ăn ca hiện hành.
Kể từ ngày 15/10/2016: Tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng (Theo khoản 4, Điều 22, mục 6, Thông tư 26/2016/TT–BLĐTBXH)
NHƯ VẬY: Mức khống chế đối với khoản phụ cấp tiền ăn ca là730.000 đồng/người/tháng.
Điều đó cũng đồng nghĩa với việc, nếu doanh nghiệp chi cho người lao động số tiền ăn ca vượt quá 730.000 đồng/người/tháng. Thì khoản chênh lệch đó người lao động sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Đồng thời doanh nghiệp sẽ không được đưa vào chi phí được trừ phần tiền ăn vượt mức khi tính thuế TNDN.
🔹 Về phụ cấp ăn ca dưới hình thức tổ chức nấu ăn cho cán bộ, công nhân viên.
Nếu doanh nghiệp tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động thì các khoản chi phí cho việc nấu ăn này sẽ không bị khống chế. Tuy nhiên phải có đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp lý, hợp lệ của các nguyên liệu mua vào. Cũng như danh sách cán bộ nhân viên được phụ cấp ăn ca đi kèm.
🔹 Phải được ghi rõ một trong các hồ sơ sau (nếu chi theo tiền lương):
- Hợp đồng lao động
- Thoả ước lao động tập thể
- Quy chế tài chính
2. ĐỐI VỚI TIỀN CHI TRANG PHỤC, BẢO HỘ LĐ, CÁC KHOẢN BẢO HIỂM.
♦ Tiền chi trang phục.
Hiện nay có các hình thức chi trang phục cho nhân viên như sau:
– Chi trang phục bằng tiền.
– Chi trang phục bằng hiện vật.
– Chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật.
Theo điểm 2.7, khoản 2, điều 6 thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC.
– Trường hợp nếu chi bằng tiền: Thì khoản chi phí sẽ được tính theo số thực chi nhưng không vượt quá 5.000.000đ/người/năm.
– Nếu chi trang phục bằng hiện vật thì sẽ không bị khống chế mức chi. Tuy nhiên phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lý, hợp lệ đối với khoản trang phục này.
– Nếu doanh nghiệp vừa chi bằng tiền, vừa chi bằng hiện vật thì phần chi bằng tiền sẽ bị khống chế ở mức 5.000.000 đồng/người/năm.

II- CÁC KHOẢN CHI DICH VỤ MUA NGOÀI


1. CP THUÊ SỬA CHỮA TSCĐ, TRÍCH TRƯỚC TSCĐ.
– Các chi phí về bằng sáng chế, tài liệu kỹ thuật, giấy phép chuyển giao công nghệ, lợi thế kinh doanh. => Được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh với thời gian phân bổ không quá 3 năm.
– Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, … không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định. => Được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm.
– Tiền thuê TSCĐ phân bổ dần theo số năm mà bên đi thuê trả trước.
👉 Ví dụ: Công ty ABC thuê tài sản cố định trong 3 năm với số tiền thuê là: 300 triệu đồng và thanh toán một lần.
Chi phí thuê tài sản cố định được hạch toán vào chi phí hàng năm là 100 triệu đồng. Thì chi phí thuê tài sản cố định vượt trên 100 triệu đồng/năm không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Nếu có phát sinh chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê, mà trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê. Thì chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng thời gian tối đa không quá 03 năm.
NHƯ VẬY: Các chi phí về công cụ dụng cụ, bằng sáng chế, chi phí sửa chữa….phân bổ vượt quá 3 năm. Cũng như chi phí vượt số năm bên đi thuê trả trước đối với tiền thuê TSCĐ sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. CP CÔNG TÁC PHÍ.
Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác. Các khoản này nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác. Đồng thời thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.
Các bạn tham khảo thêm mức chi phụ cấp đi công tác:
+ Công tác trong nước tại Thông tư 40/2017/TT-BTC, ngày 28 tháng 4 năm 2017. Có hiệu lực 01 tháng 7 năm 2017.
+ Công tác nước ngoài tại Thông tư 102/2012/TT-BTC, ngày 21 tháng 06 năm 2012. Có hiệu lực có hiệu lực từ ngày 10/08/2012.


III- CHI PHÍ LÃI VAY.

 Theo Khoản 2.17, 2.18 khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC. (Được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC).
♦ Khoản chi phí lãi vay bị khống chế được quy định như sau:
– Phần lãi vay của các đối tượng khác không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay. => Không được tính vào chi phí được trừ.
– Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ.
Phần chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác sẽ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
– Trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ.
Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp. => Sẽ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
♦ Cách xác định như sau:
Trường hợp 1: Số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu.
=> Thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.
Trường hợp 2: Số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn.
+ Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay. => Thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi vay.
+ Nếu doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay. => Thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất của khoản vay nhân (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.
♦ Sau đây là 1 số ví dụ cho các khoản chi phí bị khống chế liên quan đến chi phí lãi vay.
👉 Ví dụ 1: Trên giấy phép kinh doanh của CĐ KTHP có đăng ký vốn điều lệ là 2 tỷ đồng. Tuy nhiên đến thời điểm tháng 10/2018 mới góp được 1 tỷ đồng. Số vốn điều lệ còn thiếu là 1 tỷ đồng.
– Hiện tại CĐ KTHP đang vay số tiền là 500 triệu đồng. Trong đó: 200 triệu đồng để góp vốn điều lệ, 300 triệu để góp vốn sản xuất kinh doanh. Thì lãi suất của khoản tiền 500 triệu này không được tính vào chi phí được trừ.
– Trường hợp CĐ KTHP vay 1,3 tỷ đồng để góp vốn kinh doanh với lãi suất theo đúng quy định. Thì phần lãi vay của 1,3 – 1 = 0.3 tỷ đồng sẽ được tính vào chi phí được trừ.
👉 Ví dụ 2: CĐ KTHP có số vốn điều lệ trên giấy phép kinh doanh là 5 tỷ đồng và đã góp đủ số vốn điều lệ này. Tháng 9/2018 CĐ KTHP có vay vốn của nhân viên số tiền là 500 triệu đồng để sản xuất kinh doanh với lãi suất là 15%/năm. Lãi suất do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay là 9%/năm. Ta có:
– Số tiền lãi 1 năm CĐ KTHP phải trả cho cán bộ nhân viên là:
500 triệu * 15% = 75.000.000 (đồng).
– Số tiền lãi tối đa CĐ KTHP được tính vào chi phí được trừ là:
500 triệu*9%*150% = 67.500.000 (đồng)
=> Như vậy: Số tiền lãi CĐ KTHP không được tính vào chi phí hợp lý là:
75.000.000 – 67.500.000 = 7.500.000 (đồng).

IV- CHI PHÍ KHẤU HAO TSCĐ
Theo điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 có hiệu lực kể từ ngày 6/8/2015, sửa đổi bổ sung theo điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC ngày 16/03/2018 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.
Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Một số trường hợp cụ thể như sau.
– Nếu trích khấu hao nhanh hơn khung trích khấu hao theo quy định. => Thì chi phí vượt khung đó sẽ bị loại ra khỏi chi phí được trừ của kỳ đó khi tính thuế TNDN.
– Nếu áp dụng khấu hao theo đường thẳng được khấu hao nhanh mà mức khấu hao nhanh vượt quá 2 lần mức khấu hao theo đường thẳng. => Thì phần khấu hao vượt quá 2 lần sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN.
♦ Khống chế giá trị trích khấu hao TSCĐ bé hơn hoặc bằng 1,6 tỷ đồng.
Doanh nghiệp sẽ không được tính vào chi phí được trừ phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống.
(Ngoại trừ: ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn. Ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô).

V- CP VƯỢT ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NVL
Phần chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá đối với một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban hành định mức. (Theo điểm 2.3, khoản 2 điều 6 thông tư 78/2014/TT-BTC . Được sửa đổi, bổ sung bởi điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC)
🔸🔸🔸🔸🔸🔸
VI- CHI TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG...
Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động không đúng theo quy định của pháp luật. (Theo tiết c, điểm 2.6, khoản 2 điều 6 thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC) Thì:
Khoản tiền lương, tiền công và phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng thực tế chưa chi cho đến thời điểm hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm (30/3). => Sẽ không được tính vào chi phí được trừ.
Trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.
👉 Ví dụ:
CĐ KTHP có tiền lương năm 2017 là 200 tỷ đồng. Đến hết thời hạn nộp báo cáo quyết toán năm 2017 (30/3/2018) CĐ KTHP mới thực chi 100 tỷ đồng.
+ Nếu CĐ KTHP không trích lập quỹ dự phòng tiền lương.
Chi phí tiền lương được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế năm 2017 = 100 tỷ đồng.
+ Nếu CĐ KTHP có thực hiện trích lập quỹ dự phòng tiền lương.
Mức trích lập dự phòng tiền lương tối đa = 17% x 100 tỷ đồng = 17 (tỷ đồng).
Như vậy: Chi phí tiền lương được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế năm 2017 = 100 tỷ + 17 tỷ = 117 tỷ đồng.
LƯU Ý: Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.

VII- CP QUẢNG CÁO, TIẾP KHÁCH, QUÀ CHO BIẾU TẶNG
Tại Điểm 2.21, khoản 2, Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC Quy định:
“Điều 6:……………………
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
……………………..
2.21. Phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.
Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này……………..”
Theo đó Các chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp khách, cho biếu tặng….. sẽ bị khống chế ở mức 15% tổng số chi được trừ.
Tuy nhiên, Theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung Thông tư 78/2014/TT-BTC:
“Điều 14. …………….
2. Bãi bỏ điểm 2.21 Khoản 2 Điều 6, Khoản 5 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC và các nội dung hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính và các ngành ban hành không phù hợp với quy định tại Thông tư này.”
Như vậy: Kể từ ngày 06/08/2015 sẽ bãi bỏ quy định mức khống chế 15% đối với các chi phí tiếp khách, quảng cáo, quà cho biếu tặng.
Tuy nhiên các chi phí này để được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN thì điều kiện là phải có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp lý, hợp lệ, hợp pháp.
🔺 Trên đây là Các khoản CP bị khống chế năm 2019 khi tính thuế TNDN. Nếu các chi phí vượt quá mức khống chế sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế để tính thuế TNDN. Ngoài ra còn có nhiều khoản CP không được trừ khác mà các bạn cần phải lưu ý.

 

 
Kiến thức khác:
KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI THUẾ TNDN (26/5/2020)
TẠI SAO CÔNG TY XÂY DỰNG TIỀM ẨN NHIỀU RỦI RO VỀ THUẾ??? (21/5/2020)
LÀM VIỆC VỚI CƠ QUAN THUẾ KHI DOANH NGHIỆP BỊ KIỂM TRA (21/5/2020)
TRA CỨU HÓA ĐƠN BẤT HỢP PHÁP, HÓA ĐƠN CỦA DOANH NGHIỆP BỎ TRỐN (20/5/2020)
MỐI LIÊN HỆ GIỮA TIỀN LƯƠNG, BHXH, THUẾ TNCN, THUẾ TNDN (19/5/2020)
CÁCH TĂNG CHI PHÍ HỢP LÝ CHO DOANH NGHIỆP KHÔNG CẦN HÓA ĐƠN (18/5/2020)
Nghị định 41/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 (12/5/2020)
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN KIỂM TRA KHI LẬP BCTC (28/10/2019)
CÁC KHOẢN CHI PHÍ BỊ KHỐNG CHẾ 2019 (28/10/2019)
CÁ NHÂN NÀO ĐƯỢC VÀ KHÔNG ĐƯỢC ỦY QUYỀN QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN (28/10/2019)
HỒ SƠ QUY TRÌNH KIỂM TRA BHXH VỀ LAO ĐỘNG (28/10/2019)
CÁCH XỬ LÝ CP NHÂN CÔNG TRONG XÂY DỰNG (28/10/2019)
Quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (20/6/2019)
Luật số: 70/2014/QH13, ngày 26 tháng 11 năm 2014 (11/12/2017)
LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT (11/12/2017)

CÔNG TY TÀI CHÍNH VÀ ĐẠI LÝ THUẾ AN VIỆT
Chuyên ngành Đại lý thuế, tư vấn thuế, kế toán, thẩm định giá, tổ chức đào tạo
Trụ sở: P1206, Tầng 12, Tòa nhà Trường Thịnh 02, Số 88, Võ Thị Sáu, TP Vinh, Nghệ An
Tel: 02388 687 989 - Fax: 02388 687 989 hotline: 0915 433 766
Email:  info.anvietaft@gmail.com ;   Wb:  http://anvietaft.com

"Uy tín với khách hàng là yếu tố quan trọng nhất đến sự sống còn của chúng tôi, chính vì hiểu rõ phương châm này, Công ty CP Tài chính và Đại lý Thuế An Việt cam kết mang lại giá trị tốt nhất"